HyperLink
Văn bản Sự kiện thông báo Thư viện Tiếng việt EngLish
Trang chủ XÚC TIẾN ĐẦU TƯ THÔNG TIN ĐẦU TƯ THÔNG TIN QUY HOẠCH TIN TỨC Liên hệ
Qui trình thủ tục đầu tư
Các văn bản pháp lý
Thông tin về Khu CN và kinh tế
Tin nổi bật
Thông báo mời quan tâm Dự án Khu đô thị mới Khánh Hải
Thông báo mời quan tâm Dự án Khu đô thị mới Bắc sông Ông
Thông báo mời quan tâm Dự án Trường mầm non Kim Đồng
Quyết định công bố danh mục khu vực nạo vét theo hình thức xã hội hóa
Thông báo mời quan tâm đăng ký khảo sát, lập hồ sơ bổ sung quy hoạch dự án Nhà máy điện gió Ninh Hải
Quyết định chấp thuận Nhà đầu tư dự án Khu đô thị mới bờ sông Dinh
Quyết định chấp thuận Chủ trương đầu tư Dự án Khu đô thị mới Bắc Sông Ông
Quyết định thành lập Cụm công nghiệp Hiếu Thiện, huyện Thuận Nam
Dự án kêu gọi đầu tư vào tỉnh Ninh Thuận: Dự án xây dựng công trình hỗn hợp
Quyết định chấp thuận Chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư Dự án Khu du lịch Natural Paradise Ninh Thuận
Thông báo mời quan tâm đăng ký khảo sát, lập hồ sơ bổ sung quy hoạch dự án Nhà máy điện mặt trời Ninh Phước
Thông báo mời quan tâm Dự án chợ Phương Hải
Thông báo mời quan tâm đăng ký khảo sát, lập hồ sơ bổ sung quy hoạch Dự án nhà máy điện gió Bắc Sơn
Danh mục các dự án đầu tư chợ, siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030
Hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và dự án đầu tư có sử dụng đất
Quyết định chấp thuận Chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư Dự án Khu đô thị Mỹ Phước
UBND tỉnh ban hành quy định một số nội dung về quản lý và thực hiện các dự án Khu đô thị mới, khu dân cư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
UBND tỉnh ban hành Quy định cơ chế phối hợp trong giải quyết thủ tục hành chính về đầu tư dự án từ nguồn vốn các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Ninh Thuận triển khai thực hiện quy định về ưu đãi đầu tư đặc biệt
Ban hành Quy định trình tự, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Nhập Tiêu đề:
THÔNG TIN KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP

I. KHU CÔNG NGHIỆP DU LONG

KCN Du Long được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương xây dựng tại văn bản số 256/TTg-CN ngày 14/3/2005 và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quyết định thành lập tại Quyết định số 3848/QĐ-UBND ngày 30/6/2008.

1. Vị trí địa lý

KCN Du Long thuộc vùng đồng bằng tỉnh Ninh Thuận, nằm tại Km 1540+598 trên Quốc lộ 1, thuộc địa phận 2 xã Lợi Hải và Bắc Phong, huyện Thuận Bắc; cách Cảng Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa 30 km; cách TP. Phan Rang - Tháp Chàm 20 km. Phía Bắc giáp khu dân cư xã Lợi Hải, phía Nam giáp khu dân cư Ba Tháp thuộc xã Tân Hải, phía Đông giáp tuyến Quốc lộ 1, phía Tây giáp tuyến đường sắt Bắc - Nam..., là điều kiện rất thuận lợi cho lưu thông, hoạt động của KCN.

2. Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đầu tư hạ tầng KCN Hoa Sen - Du Long.

3. Quy mô diện tích

Tổng diện tích 407,28 ha

4. Tính chất và quy hoạch các ngành nghề mời gọi đầu tư

KCN Du Long là KCN tập trung ưu tiên các ngành nghề ít gây ảnh hưởng đến môi trường. Chủ yếu bố trí các nhà máy lắp ráp điện tử, tin học, các ngành công nghệ cao; lắp ráp  ôtô, xe máy; công nghiệp cơ khí chế tạo máy nông, công nghiệp; công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản; sản xuất hàng tiêu dùng.

5. Lợi thế đầu tư

5.1. Lợi thế về giao thông

Thuận lợi giao thông đường bộ vì KCN nằm liền kề với Quốc lộ 1A. KCN cũng sở hữu lợi thế lớn về giao thông đường thuỷ và đường hàng không khi cách cảng và sân bay Cam Ranh chỉ 30 km.

Ngoài ra KCN rất gần với các trung tâm đô thị lớn: Cách TP. Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận: 20 km, cách TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa: 60 km, gần khu du lịch Tháp Chàm, Vịnh Vĩnh Hy, Bình Sơn - Ninh Chữ…

5.2.  Nguồn nhân lực

- Lực lượng lao động: Dân số toàn Tỉnh là 590.467 người, trong đó dân số trong độ tuổi lao động 343,7  ngàn người, chiếm 58,6% dân số của Tỉnh; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 52,8%. Với nguồn lao động dồi dào trên sẽ đáp ứng nhu cầu lao động cho các dự án đầu tư trong KCN.

- Đào tạo và dạy nghề: Trên địa bàn Tỉnh có Trường Cao đẳng Sư phạm, Trường Cao đẳng nghề, Trường Chính trị, Trường Đại học Thủy lợi và các trường dạy nghề, hướng nghiệp; mỗi năm có hàng ngàn học viên tốt nghiệp.

5.3.Cơ sở hạ tầng

- Điện:

Nguồn điện được lấy từ ĐK - 110 KV chạy song song với QL1. Điện 110 KV sẽ được ngành điện lực cấp đến trạm biến áp 110/22 KV trong hàng rào KCN.

- Nước:

+ Nguồn nước: Đảm bảo cung cấp nước theo nhu cầu của các dự án đầu tư.

+ Xử lý nước thải: Nước thải sẽ được xử lý cục bộ đủ tiêu chuẩn tại các nhà máy sau đó được chuyển vào trạm xử lý có công suất 16.300 m3/ngày.

- Viễn thông: 

Tổng đài với 3.280 thuê bao, kết nối với mạng thông tin Quốc gia và hệ thống ADSL phục vụ cho các nhà máy.

5.4. Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN: Công ty Cổ phần Đầu tư hạ tầng KCN Hoa Sen - Du Long.

II. KHU CÔNG NGHIỆP PHƯỚC NAM

Khu Công nghiệp Phước Nam được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương xây dựng Khu công nghiệp tại văn bản số 1050/TTg-CN ngày 06/7/2006 và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quyết định thành lập tại Quyết định số 3849/QĐ-UBND ngày 30/6/2008.

1. Vị trí địa lý

Khu Công nghiệp Phước Nam nằm ở vùng Nam Trung Bộ, trên địa bàn xã Phước Nam, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận (tại km 1574 trên Quốc lộ 1); cách TP. Phan Rang - Tháp Chàm 15 km về phía Bắc; cách Khu du lịch Cà Ná 10 km về phía Nam; cách TP. Nha Trang 120 km; cách sân bay quốc tế Cam Ranh 70 km và Cảng Ba Ngòi 50 km; cách TP. Hồ Chí Minh 335 km theo đường bộ.

2. Quy mô diện tích

Tổng diện tích khoảng 369,92 ha.

3. Tính chất và quy hoạch các ngành nghề mời gọi đầu tư

KCN Phước Nam là KCN ưu tiên tập trung các ngành nghề ít gây ảnh hưởng đến môi trường. Chủ yếu bố trí các ngành công nghệ cao, các nhà máy lắp ráp điện tử, tin học, lắp ráp ô tô, xe máy; công nghiệp cơ khí chế tạo máy nông, công nghiệp; công nghiệp vật liệu xây dựng; xí nghiệp công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản; công nghiệp may mặc, giày da xuất khẩu.

4. Lợi thế đầu tư

4.1. Lợi thế về giao thông

KCN nằm ở vị trí địa lý khá thuận lợi: nằm trên trục đường Quốc lộ 1, đường sắt Bắc Nam, cách sân bay Cam Ranh 70 km và cảng hàng hóa Ba Ngòi 50 km, cách ga đường sắt Tháp Chàm 15 km. Trong tương lai sẽ có Cảng Quốc tế Cà Ná có công suất bốc dỡ 15 triệu tấn/năm.

4.2.  Nguồn nhân lực

- Lực lượng lao động: Dân số toàn Tỉnh là 590.467 người, trong đó dân số trong độ tuổi lao động   343,7  ngàn người, chiếm 58,2% dân số của Tỉnh; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng  58,2%. Với nguồn lao động dồi dào trên sẽ đáp ứng nhu cầu lao động cho các dự án đầu tư trong KCN.

- Đào tạo và dạy nghề: Trên địa bàn Tỉnh có Trường Cao đẳng Sư phạm, Trường Cao đẳng nghề, Trường Chính trị, Trường Đại học Thuỷ lợi và các trường dạy nghề, hướng nghiệp; mỗi năm có hàng ngàn học viên tốt nghiệp.

4.3. Cơ sở hạ tầng

- Có khu dân cư dành cho công nhân KCN.

- Vị trí xây dựng các công trình có điều kiện địa chất ổn định.

4.4. Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN

- Công ty CP Đầu tư Phước Nam - Ninh Thuận

- Email: pnipninhthuan@gmail.com

- Văn phòng: Số 19 Thống Nhất, TP. Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

- ĐT/Fax:  (+84) 259. 3827979

III. KHU CÔNG NGHIỆP CÀ NÁ

KCN Cà Ná được Thủ tướng Chính Phủ chấp thuận chuyển đổi Dự án Khu liên hợp sản xuất thép Cà Ná tỉnh Ninh Thuận thành Khu công nghiệp Cà Ná tại văn bản số 787/TTg-KTN Ngày 19/5/2011.

1. Giới thiệu chung về Khu công nghiệp Cà Ná

1.1. Diện tích quy hoạch

Đồ án Quy hoạch chung xây dựng đô thị Cà Ná, huyện Thuận Nam (trong đó có KCN Cà Ná) đã được UBND tỉnh Ninh Thuận phê duyệt tại Quyết định số 480/QĐ-UBND ngày 31/12/2014.

Thủ tướng Chính phủ đã chấp thuận điều chỉnh quy mô diện tích quy hoạch của Khu công nghiệp là 827,20 ha (Văn bản số 620/TTg-KTN ngày 05/5/2015 về việc điều chỉnh quy hoạch phát triển các khu công nghiệp tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020).

1.2. Địa điểm: huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.

2. Hiện trạng khu vực quy hoạch

2.1.  Hạ tầng về giao thông

* Đường bộ: Có Quốc lộ 1 (lộ giới 27 m, mặt đường 14 m, đường nhựa tương đối tốt). Tuyến huyện lộ điểm đầu từ Quốc lộ 1 đến trung tâm xã Phước Diêm (lộ giới 12 m, mặt đường 10 m). Định hướng phát triển giao thông trong khu vực, có xác định một tuyến đường ven biển đi qua khu vực Cà Ná.

* Đường sắt: Tuyến đường sắt thống nhất chạy dọc phía Tây, có ga Cà Ná, hiện tại là ga để tránh tàu, trong tương lai có thể cải tạo thành ga hàng hóa kết hợp với ga hành khách du lịch.

* Đường thủy: Cảng Cà Ná hiện tại là cảng muối của khu vực. Theo quy hoạch đến năm 2025 sẽ xây dựng đạt Quy mô cảng tổng hợp địa phương loại II (diện tích 430 ha; diện tích đất 176 ha; diện tích mặt nước khoảng 254 ha. Cảng tổng hợp Cà Ná đủ sức tiếp nhận tàu có trọng tải đến 300.000 tấn và nâng cấp cảng hàng hóa Ninh Chữ để tiếp nhận tàu có trọng tải đến 10.000 tấn.

* Đường hàng không: Địa điểm cách sân bay quốc tế Cam Ranh khoảng 90 km.

2.2. Hệ thống cấp điện: Khu vực đang được cấp điện từ trạm biến áp 110 KV Phan Rang. Các nguồn điện trong khu vực: Đường dây điện cao thế 110 KV Tháp Chàm - Phan Rí cách khu vực 1 km. Đường điện trung thế Ninh Phước đi qua khu vực có công suất 110/22 KV - 25 MVA.

2.3. Hệ thống thông tin liên lạc: Xã Phước Diêm có 02 bưu điện, 01 trạm thu phát thanh và 03 trạm truyền thanh. Các tuyến cáp quang: có 02 tuyến cáp quang là Phan Rang - Phước Diêm và Phan Rang - Cà Ná có tốc độ đường truyền của mỗi tuyến là 150 Mbp/s.

2.4. Hệ thống cấp nước: Hiện đã có dự án cấp nước cho khu vực từ hệ thống cấp nước của Tỉnh với công suất 30.000 m3/ngày - đêm cấp nước sinh hoạt các xã thuộc huyện Ninh Phước và Khu công nghiệp Phước Nam. Và dự án hệ thống cấp nước Cà Ná - Phước Nam (giai đoạn 2) với công suất cấp nước thô là 10.000 m3/ngày-đêm.

3. Tính chất Khu công nghiệp Cà Ná

KCN Cà Ná là KCN tập trung, định hướng phát triển các nhóm ngành năng lượng mới và năng lượng tái tạo để tận dụng nguồn tài nguyên gió và nắng của khu vực. Ngoài ra, KCN Cà Ná cũng định hướng một số nhóm ngành cơ khí chế tạo máy và một số ngành công nghệ cao, công nghiệp nặng khác.

Cụ thể các nhóm ngành như sau: Công nghệ năng lượng mới; Công nghệ cơ khí chế tạo; Công nghệ năng lượng tái tạo; Công nghệ năng lượng truyền thống; Công nghệ chế biến khoáng sản; Khu nghiên cứu và sản xuất thử, công nghiệp nặng khác.

IV. KHU CÔNG NGHIỆP THÀNH HẢI

Khu công nghiệp Thành Hải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chuyển đổi từ Cụm công nghiệp Thành Hải thành Khu công nghiệp Thành Hải tại văn bản số 620/TTg-KTN ngày 05/5/2015 và được thành lập theo Quyết định số 1409/QĐ-UBND ngày 25/6/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Thuận.

1. Vị trí địa lý

* Khu công nghiệp Thành Hải nằm ở giao điểm của 3 trục giao thông chiến lược là Quốc lộ 1, đường sắt thống nhất Bắc Nam, Quốc lộ 27 lên Nam Tây Nguyên, đến các thành phố lớn như Đà Lạt, Nha Trang và Thành phố Hồ Chí Minh, cách trung tâm thành phố Phan Rang - Tháp Chàm khoảng 4 km.

* Địa điểm: xã Thành Hải và phường Văn Hải, tỉnh Ninh Thuận với các nội dung chính như sau:

- Phía Đông: giáp đường theo quy hoạch được duyệt (bề rộng B = 27 m)

- Phía Tây: giáp Quốc lộ 1

- Phía Nam: giáp đường theo quy hoạch được duyệt (bề rộng B = 27 m)

- Phía Bắc: giáp Tỉnh lộ 702

* Diện tích: 77,987 ha

* Mục tiêu: là khu công nghiệp tập trung có hệ thống hạ tầng đồng bộ, hiện đại đáp ứng được yêu cầu của công nghệ sản xuất tiến tiến, tạo ra những sản phẩm có chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế, năng suất cao đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài.

2. Tính chất Khu công nghiệp Thành Hải

KCN Thành Hải là KCN ưu tiên tập trung phát triển các ngành nghề Công nghiệp điện tử, tin học; Công nghiệp vật liệu xây dựng; Công nghiệp may mặc; Công nghiệp cơ khí; Công nghiệp chế biến thực phẩm, đồ uống; Chế biến thủy hải sản; Tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề truyền thống khác.

 

3. Lợi thế đầu tư

3.1. Lợi thế về giao thông: được quy họach khép kín liên hoàn, liên thông với hệ thống giao thông bên ngoài bằng việc đấu nối trực tiếp với tỉnh lộ 704 và với Quốc lộ 1, các tuyến đường nội bộ đều bố trí tiếp cận với từng lô đất, từng khu chức năng. Có lộ giới từ 21,5 m đến 33 m, mặt đường rộng 7,5 m và vỉa hè rộng 3 m.

3.2. Nguồn nhân lực

- Lực lượng lao động: Dân số toàn Tỉnh là 590.467 người, trong đó dân số trong độ tuổi lao động 343,7 ngàn người, chiếm 58,2% dân số của Tỉnh; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 58,2%.  Với nguồn lao động dồi dào trên sẽ đáp ứng nhu cầu lao động cho các dự án đầu tư trong KCN.

- Đào tạo và dạy nghề: Trên địa bàn Tỉnh có Trường Cao đẳng sư phạm, Trường Cao đẳng nghề, Trường chính trị, Trường Đại học Thủy lợi và các trường dạy nghề, hướng nghiệp; mỗi năm có hàng ngàn học viên tốt nghiệp.

3.3. Cơ sở hạ tầng

- Hệ thống cấp điện: Bao gồm điện động lực và điện sinh hoạt, chiếu sáng. Nguồn điện cung cấp lấy từ trạm biến áp 110/22 KV Tháp Chàm ổn định phục vụ nhu cầu sử dụng điện, đảm bảo khoảng cách an toàn đối với công trình khác và phù hợp với quy hoạch chung cả khu vực.

- Hệ thống cấp nước: Nguồn nước cấp cho toàn bộ khu công nghiệp lấy từ nhà máy nước Phan Rang, tuyến ống chính chạy dọc Quốc lộ 1 với tổng lưu lượng cấp tính toán là Qtb = 48,8 l/s. Trạm cấp nước trong cụm công nghiệp có công suất 2000m3/ngày-đêm, gồm bể chứa 1000 m3, kết cấu chủ yếu của bể chứa bằng bê tông cốt thép. Trạm bơm cấp 2 có công suất 228 m3/h. Ngoài ra trên các trục đường còn bố trí các trụ cứu hỏa khoảng cách từ 120 - 150m.

- Hệ thống thoát nước mưa: Nước mưa ngoại lai được thu gom về hệ thống kênh hở bằng đá xây, nước mưa trong khu vực dự án được thu gom về rãnh thoát nước có nắp đậy bằng bê tông cốt thép, hướng thoát ra phía mương Bầu.

- Hệ thống thoát nước thải: Đường ống bằng bê tông cốt thép tròn miệng bát đặt tại nhà máy, đường kính D = 300 - 400 mm.

- Trạm xử lý nước thải: Trạm xử lý có công suất 1.400 m3/ngày-đêm. Nước thải sản xuất và sinh hoạt được xử lý cục bộ, xả về hệ thống thoát nước thải và đưa về trạm xử lý. Yêu cầu chất lượng nước thải sau khi xử lý và trước khi thải phải đảm bảo đạt tiêu chuẩn loại A.

3.4. Chủ đầu tư quản lý và khai thác kết cấu hạ tầng KCN

Trung tâm Khai thác hạ tầng và Hỗ trợ đầu tư thuộc Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Thuận.

- Địa chỉ trụ sở chính: 59 đường 16 tháng 4,

 TP. Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận

- ĐT: (+84) 259. 2227968, (+84) 259. 2212709   

- Fax: (+84) 259. 3922046

- Email: bqlkcn.nt@gmail.com

- Website: http://bqlkcn.ninhthuan.gov.vn

CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP

I. CỤM CÔNG NGHIỆP THÁP CHÀM

Cụm công nghiệp Tháp Chàm được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quyết định thành lập tại Quyết định số 1664/QĐ-UBND ngày 27/7/2015.

1.  Vị trí Cụm công nghiệp

Cụm công nghiệp Tháp Chàm thuận lợi về giao thông đối nội và đối ngoại nằm cách Quốc lộ 1 khoảng 05 km, cách nhà ga đường sắt Tháp Chàm 01 km, tiếp giáp với Quốc lộ 27 lên Nam Tây Nguyên, đến các thành phố lớn như Đà Lạt, Nha Trang và Thành phố Hồ Chí Minh, cách trung tâm thành phố Phan Rang - Tháp Chàm khoảng 06 km.

* Diện tích: 23,48 ha

* Mục tiêu: là Cụm công nghiệp tập trung có quy mô nhỏ, không gây ô nhiễm nhằm xây dựng các nhà máy, các khu sản xuất công nghiệp sạch đã định hướng, phục vụ cho công nghiệp và phát triển đô thị. Tạo cơ sở hạ tầng để thu hút, huy động mọi nguồn vốn đầu tư cho cụm công nghiệp.

Tạo điều kiện về quỹ đất có hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ để thu hút đầu tư phát triển các nhà máy sản xuất công nghiệp nhằm phát huy hiệu quả diện tích đất đã được quy hoạch và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng.

Giải quyết việc làm, nâng cao đời sống dân cư và góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp.

2. Tính chất Cụm công nghiệp Tháp Chàm: là cụm công nghiệp tập trung các ngành công nghiệp sạch, không thải các chất độc hại, phù hợp với tình hình kêu gọi đầu tư sản xuất công nghiệp sạch, đáp ứng phát triển ngành công nghiệp của tỉnh.

3. Cơ sở hạ tầng

- Hệ thống đường giao thông: Trên cơ sở trục đường Bác Ái mở một trục dọc theo tuyến đường sắt Tháp Chàm đi Đà Lạt về phía Tây. Tổ chức mạng lưới đường nội bộ, các tuyến đường đều bố trí tiếp cận với từng lô đất, từng khu chức năng. Có lộ giới từ 14,5 m đến 28 m, mặt đường rộng 7,5 m.

- Hệ thống cấp điện: Bao gồm điện động lực và điện sinh hoạt, chiếu sáng. Nguồn điện cung cấp lấy từ trạm biến áp 110/22 KV Tháp Chàm ổn định phục vụ nhu cầu sử dụng điện cách khoảng 1 km về phía Tây.

- Hệ thống cấp nước: Nguồn nước cấp cho cụm công nghiệp lấy từ nhà máy nước Tháp Chàm, tuyến ống chính chạy dọc đường Bác Ái có đường kính D168, tuyến ống cấp cho các nhà máy xí nghiệp có đường kính D50. Ngoài ra, còn bố trí các trụ cứu hỏa cách khoảng 120 -150 m.

- Hệ thống thoát nước mưa: Nước mưa được thoát theo chế độ tự chảy dọc theo 2 bên đường được thu gom vào hệ thống mương thoát nước dọc đường sau đó chảy về bể lưu chứa trước khi chảy ra mương kênh Bắc.

- Nước thải của các nhà máy sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn loại A và được lưu chứa tại nhà máy trước khi đấu nối vào mương thoát nước mưa của cụm công nghiệp.

3. Giá thuê đất

- Giá thuê đất ổn định trong 05 (năm) năm.

II. CỤM CÔNG NGHIỆP TRI HẢI (HUYỆN NINH HẢI)

1.  Vị trí Cụm công nghiệp

Cụm công nghiệp Tri Hải thuộc địa phận xã Tri Hải, huyện Ninh Hải. Phía Bắc giáp thôn Tân An, phía Nam giáp tỉnh lộ 702, phía Đông giáp ruộng muối, phía Tây giáp sân vận động thôn Tân An.

* Mục tiêu: Xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, kêu gọi nhà đầu tư thứ cấp đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất chế biến nguồn nguyên liệu sẵn có của địa phương và các vùng lân cận, đẩy mạnh phát triển công nghệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện Ninh Hải.

 2. Quy mô dự kiến

- Tổng vốn đầu tư dự kiến: khoảng 160 tỷ đồng

- Diện tích đất dự kiến sử dụng: khoảng 25 ha.

3. Cơ sở hạ tầng

Cụm công nghiệp Tri Hải nằm liền kề trục đường giao thông 702, từ đây đi ra Quốc lộ 1 khoảng 07 km, gần cảng Ninh Chữ (khoảng 0,5 km), vừa là cảng cá vừa là cảng hàng hóa. Kề cận các khu sản xuất muối tập trung. Địa chất công trình ổn định; gần hệ thống cấp nước sạch và hệ thống  lưới điện.

4. Giá thuê đất

Giá thuê đất ổn định trong 05 (năm) năm.

III. CỤM CÔNG NGHIỆP QUẢNG SƠN (HUYỆN NINH SƠN) 

1.  Vị trí Cụm công nghiệp

Cụm công nghiệp Quảng Sơn nằm trên QL 27 thuộc địa phận xã Quảng Sơn, huyện Ninh Sơn. Phía Bắc giáp đất nông nghiệp, phía Nam giáp đường QL 27, Phía Đông giáp đất nông nghiệp, phía Tây giáp khu đất dự kiến quy hoạch khu dân cư. Diện tích đất: 50,28 ha.

* Mục tiêu: Là Cụm công nghiệp tập trung có quy mô nhỏ, không gây ô nhiễm, kêu gọi xây dựng các nhà máy sản xuất chế biến nguồn nguyên liệu sẵn có của địa phương và các vùng lân cận, đẩy mạnh phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện Ninh Sơn và huyện Bác Ái.

 2. Tính chất Cụm công nghiệp Quảng Sơn

Là cụm công nghiệp tập trung các ngành công nghiệp sạch, không thải các chất độc hại, phù hợp với tình hình kêu gọi đầu tư sản xuất công nghiệp sạch, đáp ứng phát triển ngành công nghiệp của Tỉnh.

3. Cơ sở hạ tầng

Cụm công nghiệp Quảng Sơn nằm trên trục đường giao thông QL 27 đi Đà Lạt và Nam cao nguyên. Gần các vùng nguyên liệu tập trung cho sản xuất chế biến nông, lâm, khoáng sản. Địa chất công trình ổn định. Hiện đã có hệ thống cấp nước sinh hoạt đi ngang qua và kề cận hệ thống lưới điện.

4. Giá thuê đất

- Giá thuê đất ổn định trong 05 (năm) năm.

IV. CỤM CÔNG NGHIỆP HIẾU THIỆN (HUYỆN THUẬN NAM)

Cụm công nghiệp Hiếu Thiện được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quyết định thành lập tại Quyết định số 2783/QĐ-UBND ngày 07/12/2015.

1.Vị trí Cụm Công nghiệp

Cụm công nghiệp Hiếu Thiện thuộc xã Phước Ninh, huyện Thuận Nam, Phía Đông giáp đường sắt Bắc - Nam và Quốc lộ 1, phía Tây giáp thôn Hiếu Thiện, phía Bắc giáp đất trồng cây điều, phía Nam giáp đất rừng.

2. Quy mô diện tích: 50 ha

3. Cơ sở hạ tầng

Khả năng đấu nối công trình hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào:

- Nguồn cấp nước: hiện nay phía ngoài hàng rào cụm công nghiệp đã có hệ thống đường ống cấp nước chạy dọc theo Quốc lộ 1 gồm 02 hệ thống cấp: cấp nước sinh hoạt công suất 10.000 m3/ngày - đêm và cấp nước thô công suất 10.000 m3/ngày - đêm đáp ứng nhu cầu cấp nước phục vụ cho cụm công nghiệp.

- Nguồn cấp điện: hiện nay đã có nguồn điện bên ngoài hàng rào cụm công nghiệp là trạm biến áp 110/22KV Ninh Phước đáp ứng nhu cầu cấp điện cho các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp.

4. Giá thuê đất

- Giá thuê đất ổn định trong 05 (năm) năm.

V. CỤM CÔNG NGHIỆP PHƯỚC TIẾN (HUYỆN BÁC ÁI)

1.  Vị trí Cụm công nghiệp

Cụm công nghiệp Phước Tiến nằm trên QL 27 thuộc địa phận xã Phước Tiến, huyện Bác Ái.

* Mục tiêu: Xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, kêu gọi nhà đầu tư thứ cấp đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất chế biến nguồn nguyên liệu sẵn có của địa phương và các vùng lân cận, đẩy mạnh phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện Ninh Sơn và huyện Bác Ái.

2. Quy mô dự kiến

- Quy mô đầu tư:  Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp với các hạng mục công trình chính như Hệ thống cấp điện, chiếu sáng công cộng; Hệ thống cấp và thoát nước; xử lý nước thải, chất thải; hệ thống đường nội bộ.

- Tổng vốn đầu tư dự kiến: khoảng 200 tỷ đồng.

- Diện tích đất: 40 ha.

3. Cơ sở hạ tầng

Cụm công nghiệp Phước Tiến nằm trên trục đường giao thông QL 27. Gần các vùng nguyên liệu tập trung cho sản xuất chế biến nông, lâm, khoáng sản. Địa chất công trình ổn định. Hiện đã có hệ thống cấp nước sinh hoạt đi ngang qua và kề cận hệ thống lưới điện.

4. Giá thuê đất

- Giá thuê đất ổn định trong 05 (năm) năm.

 

 

Các tin khác:
TRANG CHỦ          VỀ CHÚNG TÔI          GIỚI THIỆU          TIN TỨC SỰ KIỆN          LIÊN HỆ
VĂN PHÒNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ NINH THUẬN
[A]: Đường 16/4, phường Mỹ Bình, TP.Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
[T]: 02593.891677
[W]: edoninhthuan.gov.vn - [E]: edo@ninhthuan.gov.vn
 
Ghi rõ nguồn "VĂN PHÒNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ NINH THUẬN" khi phát hành thông tin từ Website này

Copyright © 2018

đăng ký nhận tin
Đăng ký email của bạn để nhận thông tin mới nhất từ chúng tôi
Liên kết: HyperLink HyperLink HyperLink HyperLink
Designed by  Ninh Thuan Software
Đang online: 40
Hôm nay: 49
Tuần này: 49
Tháng này: 33,809
Tất cả: 599,560