DANH MỤC VẬN ĐỘNG ODA

Ngày đăng: 6/21/2017 11:34:57 AM - Lượt xem: 0

Danh mục vận động ODA

DANH MỤC DỰ ÁN VẬN ĐỘNG NGUỒN VỐN ODA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN 
GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

 

 

 

 

 

 

STT

Tên dự án

Địa điểm thực hiện

Tóm tắt quy mô đầu tư

Tổng mức đầu tư

Triệu USD

Tỷ đồng

Tổng cộng: 45 dự án

 

 

830.80

18,151.94

I. Lĩnh vực Giao thông (12 dự án)

241.46

5,329.30

1

Dự án đường Vành đai tỉnh Ninh Thuận (gồm đường Vành đai phía Bắc và phần còn lại của đường Vành đai phía Đông Nam).

Các huyện Ninh Hải, Bác Ái, Ninh Sơn, Ninh Phước và Thuận Bắc.

- Chiều dài tuyến: 53,19 Km;  Cấp đường thiết kế: Đường phố chính đô thị thứ yếu theo TCXDVN 104-2007, với điều kiện xây dựng loại II. Vận tốc thiết kế Vtk = 60 km/h; Nền đường rộng 4 làn xe.
- Bề rộng cầu: Thiết kế mở rộng đảm bảo bằng khổ nền đường.
- Quy mô mặt cắt ngang tuyến: Bề rộng nền đường: 27,0 m; Bề rộng mặt đường:  7,0 m x 2 = 14,0 m; Bề rộng dải phân cách giữa: 3,0 m; Bề rộng lề đường:  5,0 m x 2 = 10,0 m.

108.83

2,459.45

2

Dự án đường từ thị trấn Tân Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận đến xã Ka Đô, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng (Quốc lộ 27B nối dài).

huyện Ninh Sơn

- Tổng chiều dài 15,50 km; điểm đầu dự án xuất phát tại điểm đầu QL27B, giao với QL27 tại Km 239+000 (ngã ba Ninh Bình) thuộc địa phận thị trấn Tân Sơn, huyện Ninh Sơn; điểm cuối dự án đấu nối vào dự án Đường tỉnh 727 thuộc xã Ka Đô, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng (ranh giới giữa tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Ninh Thuận).
- Mặt cắt ngang nền, mặt đường: Bề rộng nền đường 12,00 m, bề rộng mặt đường 7,00 m; Công trình Cấp III; Cấp đường: Cấp III, đồng bằng.
- Nhóm công trình: Công trình thuộc nhóm B.

17.33

391.81

3

Tuyến đường nối Quốc lộ 1A qua eo gió đến đường ven biển

xã Phước Nam, huyện Thuận Nam

- Tổng chiều dài tuyến: 15km, điểm đầu xuất phát từ Trung tâm hành chính huyện Thuận Nam, tại nút giao giữa đường số 28 với đường số 17; điểm cuối Đấu nối vào tuyến đường ven biển tỉnh Ninh Thuận thuộc địa phận thôn Sơn Hải, xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam.
- Cấp đường thiết kế: Đường trục chính đô thị thứ yếu, vận tốc thiết kế 70 km/h; rộng nền đường: 40m, bao gồm mặt đường: 2x10,5m = 21m, dải phân cách: 6m; rộng vỉa hè: 13m. 
- Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống đường giao thông (Đường bê tông nhựa), hệ thống thoát nước, vỉa hè, cây xanh, điện chiếu sáng.

27.50

568.00

4

Đường từ Quốc lộ 1A đi Phước Hà

huyện Thuận Nam

- Công trình đường cấp IV đồng bằng; Tổng chiều dài là 16,00 km; Điểm đầu xuất phát tại ngã ba đường bê tông nhựa hiện hữu (lý trình Km3+492 Đường tỉnh 709, điểm cuối kết thúc tại địa phận thôn Giá xã Phước Hà, huyện Thuận Nam); 
- Vận tốc thiết kế 60 km/h; rộng nền đường: 9,0 m; rộng mặt đường 2x3,5m= 7,0 m; rộng vỉa hè 2x1,0m = 2,00m

17.60

369.30

5

Mở rộng đường tỉnh 704
(Từ quốc lộ 1A đến thị trấn Khánh Hải)

Tp.Phan Rang - Tháp Chàm và huyện Ninh Hải.

- Công trình giao thông cấp II, đường phố chính đô thị, vận tốc thiết kế 60 km/h; điểm đầu dự án giao với Quốc lộ 1A tại Km1551+329 thuộc xã Thành Hải, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, điểm cuối dự án tại Ngã ba Bưu điện thị trấn Khánh Hải, huyện Ninh Hải.
- Tổng chiều dài: 5,7 km; rộng nền đường: 27 m; rộng mặt đường: 15 m; rộng vỉa hè: 2x6m = 12 m.
- Đầu tư hệ thống vỉa hè và cây xanh, hệ thống thoát nước dọc, thoát nước ngang, hệ thống an toàn giao thông, hệ thống điện và điện chiếu sáng.

14.39

302.20

6

Mở rộng đường 21 tháng 8

TP. Phan Rang - Tháp Chàm

- Chiều dài tuyến: 4,65km
- Bề rộng nền đường: 27,0m; Bề rộng phần xe chạy: 15,0m; Bề rộng phần vỉa hè:2x6,0 = 12,0m; Độ dốc ngang mặt đường: 2,0%; Độ dốc ngang vỉa hè: = 2,0% (hướng vào mặt đường).
- Đầu tư các công trình trên tuyến: Hệ thống cấp điện và chiếu sáng, hệ thống thoát nước dọc, vỉa hè, cây xanh, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống các biển báo hiệu giao thông, các cống ngầm kỹ thuật, ống cáp viễn thông, ...

23.20

523.00

7

Đường tỉnh 710 (Đoạn tuyến Thành Tín - Bầu Ngứ - Từ Thiện).

Huyên Ninh Phước và Thuận Nam

- Chiều dài tuyến: 9,48 km;
- Công trình giao thông cấp IV, đồng bằng; vận tốc thiết kế 60 km/h; nền đường rộng: 9 m; mặt đường rộng: 7 m; bề rộng lề đường: 2m. 
- Công trình cầu, cầu tràn qua suối:
+ Công trình cầu dầm tại Km2+600: Tổng chiều dài cầu 50,03m gồm 3 nhịp đơn 21,54m; Bề rộng toàn cầu B cầu = 10m (Phần xe chạy: 7 m, dải an toàn 2 bên: 1m x 2 = 2m, lan can: 0,5m x 2 = 1m)
+ Công trình cầu tràn tại Km8+355 và Km8+935: chiều dài mỗi đường tràn: 90m, chiều dài vai tràn: 60m; Chiều dài thân tràn kết hợp cống bản: 30 m kết hợp cống bản bêtông cốt thép, chiều dài mỗi nhịp: 5m.

8.27

173.60

8

Đường liên xã Quảng Sơn - Tân Sơn - Lương Sơn thuộc huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận

huyện Ninh Sơn

- Tổng chiều dài: 9,5 km; bắt đầu từ xã Quảng Sơn, kết nối các đường nội bộ của địa phương, hướng tuyến đi qua các đường nội bộ xã Tân Sơn, xã Lương Sơn và kết thúc tại điểm cuối khu dân cư xã Lương Sơn.
- Công trình giao thông cấp III, đường cấp IV miền núi, vận tốc thiết kế 20 km/h.
- Rộng nền đường: 5 m; rộng mặt đường: 3,5 m; rộng lề đường: 2x 0,75m = 1,50 m.

1.90

40.00

9

Dự án Đường vào cảng cá Cà Ná (giai đoạn 2)

huyện Thuận Nam

- Xây dựng tuyến đường dài khoảng 1,2 km, mặt đường bằng bê tông xi măng, mái ta luy đường phía luồng tàu kết hợp làm kè bảo vệ;
- Xây dựng 03 cống thoát nước qua đường.
- Cấp công trình: Cấp III;

1.93

40.55

10

Đường kết hợp cầu giao thông khu du lịch Vĩnh Hy

huyện Ninh Hải

- Phần cầu Vĩnh Hy: Tổng chiều dài cầu: 100,0m (tính đến mép sau tường đỉnh mố), trong đó: bề rộng toàn cầu: 13,00m, phần xe chạy: 7,00m; Tổng chiều dài đường dẫn hai đầu cầu khoảng 702,11m trong đó bề rộng nền đường: 13,0m, Bề rộng mặt đường: 7,00m, bề rộng vỉa hè: 6,00m, Vtk = 30km/h.
- Phần cầu qua suối Lồ Ồ: Tổng chiều dài cầu: 33,90m (tính đến mép sau tường đỉnh mố), trong đó: bề rộng toàn cầu: 7,0m, phần xe chạy: 3,50m; Tổng chiều dài đường dẫn hai đầu cầu khoảng 350m, bề rộng nền đường: 7,0m, bề rộng mặt đường: 3,50m, Vtk = 15km/h.

6.37

143.29

11

Đường giao thông ven Kè từ thôn Mỹ Tân đi Hòn Đỏ

huyện Ninh Hải

- Phần đường giao thông: Tổng chiều dài: 1.107,14m ( Đầu tuyến: Lý trình Km0+000,00, giao cuối tuyến đường vào cảng Mỹ Tân; Cuối tuyến: Lý trình Km1+101,17, kết thúc tại kè thôn Mỹ Hiệp cũ).     Trong đó:
+ Chiều dài phần đường kết hợp với kè: 718,11m. (Từ Km0+00,0 đến Km0+718,11);
+ Chiều dài phần đường: 389,03m; (Từ Km0+718,11 đến Km1+107,14);
- Đoạn kè phía Bắc Mỹ Hiệp: có tổng chiều dài: 483,9m (Đầu tuyến: Lý trình Km0+000,00, giao với kè thôn Mỹ Hiệp hiện hữu; Cuối tuyến: Tại Km0+483,90), Bề rộng mặt đường: 4,5m.

3.33

74.95

12

Đường ven Đầm Nại (Đoạn từ cầu Tri Thủy đến Cà Đú)

huyện Ninh Hải

Tổng chiều dài dự án đầu tư xây dựng khoảng Lt=3,90Km (Điểm đầu dự án: Lý trình Km0+000,00 xuất phát tại đầu cầu Tri Thủy; Điểm cuối dự án: Lý trình Km3+000,00 tại xã Phươn Hải thuộc địa phận xã Thanh Hải, huyện Ninh Hải).
- Đường giao thông cấp V đồng bằng; Vận tốc thiết kế: Vtk = 40Km/h; Bề rộng nền đường: 7,50m; Bề rộng mặt đường: (2,75x2)m; Bề rộng lề đường: (1,0x2)m .

10.81

243.16

II. Lĩnh vực Nông nghiệp - Thủy lợi: 23 dự án

 

336.97

7,402.56

1

Hồ sinh thái Kiền Kiền

xã Lợi Hải, huyện Thuận Bắc

- Dung tích 3,26 triệu m3 
-  Đảm bảo cung cấp nước sinh hoạt, chăn nuôi và công nghiệp với công suất 2.700m3/ngày đêm, cấp nước tưới cho 20 ha đất canh tác vùng hạ du suối Kiền Kiền, duy trì dòng chảy môi trường cho vùng hạ du tối thiểu Qmôi trường = 0,052 m3/s
- Đầu tư xây dựng các hạng mục gồm: Hồ chứa, hệ thống kênh tưới sau đập; đường ống dẫn nước qua bờ suối; kênh tưới bờ trái suối

16.60

365.20

2

Hồ chứa nước Sông Than

huyện Ninh Sơn

Dung tích 60.62 triệu m3, cấp nước cho 3.000 ha đất canh tác, Cấp nước sinh hoạt cho 20.000 hộ dân tại 3 xã của huyện Ninh Sơn và Ninh Phước .

64.4

1,416.80

3

Hồ sinh thái  Đa May

Xã Phước Bình, huyện Bác Ái

- Dung tích hồ 7,06 triệu m3 nước.
- Cấp nước tưới tự chảy cho trên 105 ha đất canh tác của hai thôn Bạc Rây và Gia É, xã Phước Bình.
- Các công trình đầu mối gồm: Đập đất, tràn xả lũ, cống lấy nước kết hợp dẫn dòng thi công dưới đập, nhà quản lý đầu mối, hệ thống điện trung áp và trạm biến áp, hệ thống nước tưới.
- Diện tích sử dụng đất: 96,79 ha, trong đó: đất ngập trong lòng hồ: 79,76 ha, đất để xây dựng cụm công trình đầu mối: 9,9 ha, đất sử dụng kênh mương: 7,13 ha.

20.57

452.61

4

Đầu tư hệ thống kết nối liên thông hồ chứa Tân Giang-Sông Biêu-Suối Lớn

Các huyện trên địa bàn tỉnh

Xây dựng kênh chuyển nước với tổng chiều dài tuyến kênh là 14 km, trong đó:
+ Tuyến từ Tân Giang đến Sông Biêu: 5,5 km 
+ Tuyến từ Sông Biêu đến Suối lớn: 8,5 km

17.00

374.00

5

Dự án nâng cao hiệu quả sử dụng nước cho các tỉnh bị ảnh hưởng bởi hạn hán

huyện Ninh Hải

 Dự án gồm 04 hợp phần:
+ Thể chế chính sách;
+ Hoàn thiện, mở rộng hệ thống cơ sở hạ tầng nội đồng (gồm 02 tiểu dự án: Xây dựng vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao Phước Nhơn - Thành Sơn và Xây dưng hệ thống cấp nước phục vụ sản xuất vùng Nhơn Hải - Thanh Hải)
+ Triển khai áp dụng công nghệ tưới tiên tiến;
+  Xây dựng khu nông nghiệp công nghệ cao

44.92

988.24

6

Xây dưng hệ thống cấp nước phục vụ sản xuất vùng Nhơn Hải - Thanh Hải

huyện Ninh Hải

- Xây dựng đường ống cấp nước với tổng chiều dài 43 km
-  Xây dựng hệ thống đường sản xuất nội đồng thiết yếu do nhà nước hỗ trợ với chiều dài 25 km, quy mô đường giao thông loại C với chiều rộng nền đường 4,0m, chiều rộng mặt đường 3,0m; kết cấu mặt đường cấp phối sỏi đồi

10.9

239.80

7

Mở rộng hệ thống cấp nước Phước Dân đến khu vực đất nhiễm mặn  xã Phước Dinh (huyện Thuận Nam)

Huyện Thuận Nam

Cấp nước cho 10,000 
cư dân thuộc 3 xã Bầu Ngứ, Sơn Hải 1 và Sơn Hải 2 (nơi 310 hộ nghèo/387 hộ nghèo toàn xã).

4.5

99.00

8

Nguồn nước thô để cung cấp nước sạch cho các xã Mỹ Tường và Vĩnh Hải (huyện Ninh Hải)

huyện Ninh Hải

Có  nguồn nước thô cho quy trình xử lý, cung cấp nước sạch cho 14,500 cư dân tại xã Mỹ Tường và Vĩnh Hải

4.5

99.00

9

Nâng cao năng lực quản lý ngành nước, và sửa chữa đấu nối 43 nhà máy nước (hiện có)

các huyện

Cải tạo, mở rộng, nâng cấp các hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn tỉnh Ninh Thuận nhằm lựa chọn phương án đầu tư tốt nhất mục tiêu sau:
- Giải quyết tốt nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh của 25 công trình cần cải tạo, mở rộng và nâng cấp với dân số khoảng 90 766 người tính đến năm 2020 với mức đảm bảo 80l/người-ngày đêm.
- Nhanh chóng và kịp thời sửa chữa tránh để công trình bị hư hỏng nặng dẫn đến không hoạt động.
- Khắc phục, thay thế, nâng cấp và bổ sung để các công trình đi vào hoàn thiện đạt chất lượng tốt, công tác vận hành, quản lý đi vào ổn định.
- Việc cải tạo, mở rộng, nâng cấp để đảm bảo tính bền vưng và tạo điều kiện thực hiện tốt dịch vụ công,chính sách xã hội trên địa bàn nông thôn và hiệu quả của chương trình nước sạch và VSMT nông thôn.

15

330.00

10

Mở rộng hệ thống cấp nước đến vùng kinh tế trọng điểm tại các huyện Thuận Nam, Thuận Bắc và Vĩnh Hy (huyện Ninh Hải)

huyện Thuận Nam, Thuận Bắc và Ninh Hải

Tổng chiều dài  76 km, để cấp nước cho 106,000 người dân của 10 xã huyện Thuận Bắc và Ninh Hải. Lấy nước từ sông Dinh cấp cho khu kinh tế biển.

45

990.00

11

Phát triển tổng hợp vùng ven biển (chống xói lở, xây dựng đường, cầu, hạ tầng trong thôn).

huyện Ninh Hải

- Xây dựng đê ven biển và đường gồm các dự án thành phần:
- Xây dựng công trình Đường giao thông ven Kè từ thôn Mỹ Tân đi Hòn Đỏ, trong đó:
+ Kè Mỹ Tân đi Hòn Đỏ có chiều dài thiết kế: 0,72 km và phần đường giao thông: 1,1 km (phần đường không đi qua ven biển: 0,39m); công trình cấp III; đường cấp IV đồng bằng; vận tốc thiết kế 40km/h; bề rộng nền đường: 9,0m; bề rộng mặt đường: 3,5x2 = 7m; bề rộng lề đường: 1,0x2 = 2m.
+ Kè Bắc Mỹ Hiệp có chiều dài: 0,48 km; công trình thủy lợi cấp IV; bề rộng mặt đường: 4,5m; độ dốc mặt đường 2% (hướng về phía biển).
- Xây dựng công trình cầu Vĩnh Hy và đường giao thông ven kè có tổng chiều dài: 1,3 km trong đó phần cầu và đường dẫn vào cầu có tổng chiều dài: 0,8 km; đường giao thông dài: 0,5 km; vận tốc thiết kế 30 km/h; bề rộng toàn cầu: 7,5m; phần xe chạy: 3,5m; dãi an toàn 2 bên: 1x1,50m = 3,00m; lan can: 2x0,5m = 1 m.

6.11

134.42

12

Kiên cố kênh mương Nhị Phước, mương Ông Cố

TP. Phan Rang-Tháp Chàm

Chiều dài tuyến: 6,5 km; chiều rộng mương: 3 - 3,5 m.
+ Đoạn từ cây xăng Tháp Chàm đến đường Lê Duẩn có chiều dài tuyến: 3,4 km, kết cấu mương  xây đá chẻ M100.
+ Đoạn từ Lê Duẩn đến cuối tuyến mương chiều dài tuyến: 3,1 km kết cấu mương bằng bê tông cốt thép, xây dựng đường quản lý chiều rộng: 3 - 3,5 m kết cấu đường bằng bê tông xi măng M200.

8.55

179.60

13

Hệ thống thoát nước Khu trung tâm hành chính huyện Thuận Nam và vùng lân cận

xã Phước Nam, huyện Thuận Nam

Từng bước cải thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, góp phần đẩy nhanh phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội cho huyện.

4.76

100.00

14

Xây dựng/ nâng cấp Kênh thủy lợi nông nghiệp (Dự án cơ sở hạ tầng thủy lợi tỉnh Ninh Thuận nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu)

Các huyện

Đầu tư hệ thống kênh cấp 2, 3 nhằm phát huy tối đa hiệu quả tưới của các hồ chứa nước Lanh Ra, Sông Biêu đã được xây dựng hoàn thành, đảm bảo nước tưới phục vụ đất canh tác của các huyện Ninh Phước, Thuận Nam sản xuất 02 đến 03 vụ trong năm. Các dự án thành phần: 
- Dự án Hệ thống kênh cấp 2, 3 Hồ chứa nước Lanh Ra (70,6 km)
- Dự án Hệ thống kênh cấp 2, 3 Hồ chứa nước Sông Biêu (46,5 km)
- Nghiên cứu giải pháp liên thông các hồ chứa và triển khai các mô hình thí điểm về liên thông hồ chứa.

31.48

692.56

15

Dự án nâng cấp mở rộng khu neo đậu trú bão Cảng Cà Ná

huyện Thuận Nam

Đầu tư khu neo đậu trú bão cho khoảng 1.000 tàu. Xây dựng Bến đậu tàu, trụ neo tàu, kè bờ nhằm, nạo vét luồng tàu, biển báo hiệu.

13.70

301.50

16

Dự án Đê sông Phú Thọ (cửa sông)

Thuộc 02 thôn Tuấn Tú, Hòa Thạnh, xã An Hải, Huyện Ninh Phước và Thôn Phú Thọ, P. Đông Hải, Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm.

Xây dựng mới tuyến đê, kè dài 4.300m và các công trình trên tuyến (bố trí các cọc tiêu, biển báo hạn chế tải trọng và biển báo hạn chế tốc độ theo đúng yêu cầu của đê điều và tuân theo tiêu chuẩn ngành giao thông; xây dựng mới các cống để tiêu nước khi mưa lớn, lấy nước để sản xuất.

5.43

119.48

17

Dự án Hệ thống thoát nước thị trấn Khánh Hải (giai đoạn 2)

huyện Ninh Hải

- Xây dựng hệ thống thu nước mưa và xả ra kè Ninh Chữ.
- Giải quyết tình trạng nước mưa và nước thải ngập úng gây ô nhiễm môi trường của các khu vực trũng thấp.
-  Xây dựng nhà máy xử lý nước thải công suất 1.500m3/ngày-đêm 
 - Tuyến cống có kết cấu bằng cống hộp bê tông cốt thép và BTLT. Cống hộp được sử dụng cho dự án là cống hộp đổ tại chỗ. Dọc theo tuyến cống, sẽ bố trí các hố ga để quản lý vận hành tuyến cống.
- Loại công trình: Công trình hạ tầng kỹ thuật.
- Cấp công trình: Cấp III, nhóm C.

4.27

95.56

18

Dự án Hệ thống thoát nước thị trấn Phước Dân (giai đoạn 2)

huyện Ninh Phước

- Xây dựng hệ thống thu nước mưa và xả ra sông Lu.
- Giải quyết tình trạng nước mưa và nước thải ngập úng gây ô nhiễm môi trường của các khu vực trũng thấp.
- Xây dựng nhà máy xử lý nước thải công suất 2.000m3/ngày-đêm
 - Tuyến cống có kết cấu bằng cống hộp bê tông cốt thép và BTLT. Cống hộp được sử dụng cho dự án là cống hộp đổ tại chỗ. Dọc theo tuyến cống, sẽ bố trí các hố ga để quản lý vận hành tuyến cống.
- Loại công trình: Công trình hạ tầng kỹ thuật.
- Cấp công trình: Cấp III, nhóm C.

2.72

60.76

19

Hệ thống thoát nước, xử lý nước thải thị trấn Tân Sơn, huyện Ninh Sơn

huyện Ninh Sơn

 - Đầu tư xây dựng mạng lưới đường ống thoát nước mưa và nước thải.
- Đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải 1.500 m3/ngày.đêm để đáp ứng nhu cầu xử lý nước thải sinh hoạt của thị trấn trong tương lai.

4.25

93.45

20

Dự án Xây dựng hệ thống cấp nước cho khu du lịch trọng điểm phía Bắc tỉnh Ninh Thuận

huyện Thuận Bắc

Đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước với quy mô công suất 30.000m³/ngày bao gồm các hạng mục:
- Nhà máy xử lý nước sạch công suất 30.000m³/ngày.
- Trạm bơm tăng áp công suất 30.000m³/ngày.
- Tuyến ống chuyển tải nước dài 35,00km từ hồ sông Trâu đến khu du lịch trọng điểm phía Bắc tỉnh Ninh Thuận. Lắp đặt 35.000m ống chuyển tải nước sạch về khu du lịch trọng điểm phía Bắc tỉnh Ninh Thuận. trong đó:
+ 15.000 m ống gang dẻo có đường kính trong D600.
+ 20.000 m ống HDPE có đường kính trong D600.

11.39

250.50

21

Chống sạt lỡ kè thôn Bà Râu xã Lợi Hải

Xã Lợi Hải, huyện Thuận Bắc

 - Tổng chiều dài 1.168,8 m, với hình thức kè như sau: Kè có cấu tạo dạng mềm, mái kè lát bằng cục bê tông đúc sẵn M200, có ngàm âm dương đặt trong khung bê tông cốt thép M250
 - Hạn chế tác động của dòng chảy trong suối làm sạt lở bờ phải suối Bà Râu đoạn thôn Bà Râu, xã Lợi Hải góp phần bảo vệ quỷ đất sãn xuất, nhà ở, vật kiến trúc của người dân hiện đang sống bên bờ suối; Góp phần chỉnh hướng dòng chảy để hạn chế hiện tượng xói lở bờ suối

0.91

20.07

22

Xây dựng vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao Phước Nhơn - Thành Sơn

huyện Ninh Hải và Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm.

Xây dựng đường ống cấp nước với tổng
 chiều dài 230 km; Hệ thống đường giao thông với tổng chiều dài 110 km; Khai hoang cải tạo đồng ruộng 3.700 ha

23.92

526.24

23

Dự án chuyển đổi cơ cấu cây trồng nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu khu vực Nhơn Hải

huyện Ninh Hải

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng tiết kiệm nước góp phần chuyển dịch nhanh cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa, tăng giá trị sản phẩm trên 1 đơn vị diện tích, nâng cao thu nhập cho người nông dân là hết sức cần thiết, đáp ứng nguyện vọng của đông đảo quần chúng nhân dân.
 - Góp phần thúc đẩy sản xuất nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH nông nghiệp-nông thôn
 - Các loại cây trồng được áp dụng kỹ thuật tưới tiết kiệm, sử dụng vật liệu giữ sẽ tạo ra những sản phẩm năng suất cao, chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu thị trường đồng thời tiết kiệm lượng nước đáng kể phục vụ cho điều tiết nước trong mùa khô hạn cũng như mở rộng sản xuất.

10

220.00

III. Lĩnh vực Hạ tầng đô thị: 04 dự án

 

168.64

3,577.76

1

Dự án nâng cấp đô thị thành phố Phan Rang - Tháp Chàm

TP.Phan Rang
Tháp Chàm

- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật của thành phố Phan Rang - Tháp Chàm đáp ứng từng bước các tiêu chí của đô thị loại II, trong đó phát triển theo định hướng hình thành đô thị xanh; từng bước cải thiện, bảo vệ môi trường, hình thành một đô thị xanh, với môi trường sinh thái đa dạng, hệ thống giao thông xanh và nền kinh tế xanh đảm bảo phát triển bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Dự án gồm 04 hợp phần: Nâng cấp hạ tầng kỹ thuật cơ sở và cải thiện dịch vụ; cấp, thoát nước và cải thiện vệ sinh, môi trường; phát triển hạ tầng giao thông đô thị; tăng cường năng lực thực hiện và hỗ trợ kỹ thuật.

141.60

3,008.90

2

Phát triển hạ tầng hai huyện Ninh Sơn và Ninh Hải.

huyện Ninh Sơn
 và Ninh Hải

- Xây dựng 18,5 km đường liên xã và giao thông nội đồng với 3 cầu và 6 đập tràn tại các huyện Ninh Hải và Ninh Sơn.
- Nâng cấp 1,75 km kênh thoát nước và 01 hồ chứa nước đa năng 20 ha tại huyện Ninh Hải.
- Đào tạo và tập huấn nâng cao năng lực, nhận thức về thích ứng biến đổi khí hậu và thiên tai.

14.98

314.60

3

Hạ tầng khu vực ven Đầm Nại

huyện Ninh Hải

- Đầu tư cải tạo môi trường, xây dựng hệ thống đê bao, kè và đường bao quanh Đầm Nại theo quy hoạch.
- Tổng chiều dài đường quanh Đầm Nại: 5,9 km; rộng nền đường: 7,5 m; rộng mặt đường: 2,75 m x 2 = 5,5 m; rộng lề đường: 1,0 m x 2 = 2 m; đường giao thông cấp V đồng bằng; vận tốc thiết kế 60 km/h.

9.13

190.00

4

Đầu tư xây dựng Chính phủ điện tử tỉnh Ninh Thuận

tỉnh Ninh Thuận

- Xây dựng các Trung tâm hành chính công, phần mềm cơ sở dữ liệu và dịch vụ công trực tuyến; đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của tỉnh; 
- Đào tạo, bồi dưỡng và hướng dẫn cho cán bộ công chức, người dân sử dụng và khai thác tiện ích Chính quyền điện tử; ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước; phục vụ người dân và doanh nghiệp; hoàn thiện kênh giao tiếp nội bộ; xây dựng nâng cấp các kênh giao tiếp với người dân và doanh nghiệp,...

2.92

64.26

IV. Lĩnh vực Y tế: 06 dự án

 

83.74

1,842.31

1

Bệnh viện chuyên khoa tim mạch, ung bướu đạt chuẩn quốc tế.

Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm

- Quy mô 250 - 300 giường.
- Khám, chuẩn đoán và điều trị bằng kỹ thuật cao các bệnh lý về ung bướu, tim mạch cho nhân dân trong tỉnh và các tỉnh lân cận.

17.18

378.00

2

Dự án phát triển Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận

Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận - Phường Văn Hải, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

- Xây dựng Bệnh viện đa khoa Ninh Thuận trở thành bệnh viện hạng I với quy mô 1.000 gường, củng cố phát triển khoa, phòng hiện có và thành lập thêm một số khoa, phòng nhằm nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh.-
- Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất phù hợp với nhu cầu phát triển BV và phục vụ triển khai các kỹ thuật mới tại 44 khoa, phòng. 
- Đầu tư mua sắm, bổ sung thiết bị y tế phù hợp về số lượng và chủng loại, đáp ứng nhu cầu phát triển chuyên môn theo phân tuyến kỹ thuật của BYT và tiếp nhận chuyển giao kỹ thuật từ tuyến trên.
- Bổ sung đào tạo nhân lực bảo đảm sử dụng có hiệu quả TTB y tế.

41.96

923.11

3

Thành lập trung tâm Y học hạt nhân và phóng xạ

Trong khuôn viên Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận

Thành lập Trung tâm nghiên cứu ứng dụng hạt nhân trong điều trị và đánh giá tác động của phóng xạ khi nhà máy điện hạt nhân đi vào hoạt động.

13.64

300.00

4

Dự án bảo tồn và phát triển cây thuốc tỉnh Ninh Thuận

Vườn Quốc gia Núi Chúa; Vườn Quốc gia Phước Bình; vùng đồng bằng ven biển Sơn Hải, Nhơn Hải huyện Ninh Hải; vùng rừng Bác Ái; vùng rừng Phước Kháng, Phước Chiến huyện Thuận Bắc.

-  Nhằm tăng cường quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực dược liệu; khai thác, sử dụng có hiệu quả và bền vững nguồn tài nguyên dược liệu, bảo tồn và phát triển sự đa dạng sinh học; góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng và nâng cao thu nhập cho người dân tại các vùng khó khăn; từng bước và chủ động đáp ứng đủ dược liệu cung cấp cho công nghiệp dược và y học cổ truyền trong nước.
- Nhân rộng các mô hình về Bảo tồn và Phát triển cây thuốc tại: Khu vực vùng đệm của Vườn Quốc gia Núi Chúa (7.500 ha); khu vực vùng đệm của Vườn Quốc gia  Phước Bình (7.460 ha); Vùng đồng bằng ven biển Sơn Hải, Nhơn Hải huyện Ninh Hải; Vùng rừng Bác Ái; Vùng rừng Phước kháng, Phước Chiến huyện Thuận Bắc.
- Dự kiến giá trị dược liệu cung cấp cho các nhu cầu trong tỉnh, trong nước và xuất khẩu của địa phương khoảng 5 tỷ/ năm

5.45

120.00

5

Thiết bị Bệnh viện huyện Ninh Hải

huyện Ninh  Hải

- Kết hợp với dự án đầu tư từ nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ hoàn thiện cơ sở vật chất bệnh viện huyện Ninh Hải, hình thành cơ sở khám chữa bệnh với quy mô 150 giường.
- Đầu tư mới một phần Trang thiết bị y tế cho các Khoa: Hồi sức cấp cứu, Nội, Sản Nhi, Mắt, Tai - Mũi - Họng, Nhiễm, Y học cổ truyền, Phục hồi chức năng, Xét nghiệm, chuẩn đoán hình ảnh và các phương tiện vận chuyển, cấp cứu.

3.82

84.00

6

Đầu tư trang thiết bị y tế Bệnh viện Y Dược Cổ truyền tỉnh Ninh Thuận

TP Phan Rang TC

Đầu tư trang thiết bị y tế hiện đại phù hợp với quy mô bệnh viện 100 giường và đáp ứng nhu cầu hoạt động của 14 chuyên khoa

1.69

37.20

 

 

 

Bài viết liên quan:

VĂN PHÒNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ NINH THUẬN
Đường 16/4, phường Mỹ Bình, TP.Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
Tel: 02593.891676 Fax: 02593.891674
Email: edo@ninhthuan.gov.vn
SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ NINH THUẬN